Phiên Mã - Dịch Mã - Sinh Học

Thảo luận trong 'Học Online' bắt đầu bởi Ngudonghc, 19 Tháng bảy 2021.

  1. Ngudonghc

    Bài viết:
    140
    PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ

    *Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

    mARN


    + Cấu trúc Mạch đơn thẳng.

    + Chức năng Mang thông tin di truyền cấu trúc chuỗi pôlypeptit

    tARN

    + Cấu trúc Mạch đơn xẻ 3 thuỳ, thuỳ giữa mang anticôđon. Đầu 3' mang axit amin

    + Chức năng Mang axit amin đến ribôxôm tham gia dịch mã

    rARN

    + Cấu trúc không có hình dạng nhất định.

    + Chức năng Là thành phần cấu tạo ribôxôm


    1. Phiên mã.

    - Là quá trình tổng hợp ARN trên 1 mạch khuôn chiều 3' →5' của gen.

    - ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa của gen làm lộ mạch gốc 3' – 5' khởi đầu phiên mã.

    - ARN polimeraza trượt trên mạch gốc chiều 3' – 5' tổng hợp mạch mARN chiều 5' – 3' (nguyên tắc bổ sung) (A=U; T=A; X=G; G=X). Đến cuối gen, enzim gặp tín hiệu kết thúc thì ngừng phiên mã, 2 mạch đơn của gen đóng xoắn lại.

    * Gen phiên mã k lần tạo ra k mARN.

    * SVNS: MARN sau phiên mã trực tiếp làm khuôn tổng hợp protêin.

    * SVNT: MARN sau phiên mã, cắt intron nối exon lại tạo mARN trưởng thành.

    2. Dịch mã.

    - Là quá trình tổng hợp protêin (chuỗi polipeptit) dựa trên mạch khuôn chiều 5'→3' mARN.

    Gồm 2 giai đoạn:

    Hoạt hóa aa và Tổng hợp chuỗi polipeptit. Dịch mã chỉ diễn ra ở tế bào chất.

    1. Hoạt hóa axit amin (aa)

    - Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa được hoạt hóa và gắn với tARN tạo nên phức hợp aa - tARN.

    2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

    - Giai đoạn mở đầu:

    + tARN mang aa mở đầu tiến vào vị trí côđon mở đầu sao cho anticôđon trên tARN của nó khớp bổ sung với côđon mở đầu trên mARN.

    - Giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit:

    + tARN mang aa thứ nhất đến côđon thứ nhất sao cho anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon thứ nhất trên mARN. Enzim xúc tác tạo liên kết peptit giữa aa1 và aa mở đầu.

    + Ribôxôm dịch chuyển đi 1 bộ ba đồng thời tARN mang aa mở đầu rời khỏi ribôxôm.

    + tARN mang aa thứ hai đến côđon thứ hai sao cho anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon thứ hai trên mARN. Enzim xúc tác tạo liên kết peptit giữa aa2 và aa1.

    + Sự dịch chuyển của ribôxôm lại tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN.

    - Giai đoạn kết thúc chuỗi pôlipeptit:

    + Quá trình dịch mã tiếp diễn cho đến khi ribôxôm gặp côđon kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại.

    + Ribôxôm tách khỏi mARN và chuỗi pôlipeptit được giải phóng, aa mở đầu cũng rời khỏi chuỗi pôlipeptit để trở thành prôtêin hoàn chỉnh.

    - Trong quá trình dịch mã thường có một số ribôxôm (pôlixôm) cùng hoạt động tăng hiệu quả dịch mã.

    * cả 3 quá trình: Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã đều diễn râ theo nguyên tắc bổ sung

    * sơ đồ truyền thông tin:

    ADN (x2) ⎯⎯→ (PM) mARN ⎯⎯⎯→ (DM) Protein→ tính trạng.

    + Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền đạt cho thế hệ tế bào con thông qua cơ chế nhân đôi.

    + Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua các cơ chế phiên mã và dịch mã.
     
  2. Đang tải...
Trả lời qua Facebook
Đang tải...